icon-diachiĐịa chỉ : 66-68 Lê Thúc Hoạch, Phú Thọ Hòa, Tân Phú
icon-vi icon-en

NCV vs GCV

27-10-2017

 

NCV khác GCV như thế nào

 

NCV, là viết tắt của chữ Net Calorific Value, còn có một tên gọi khác là Lower Calorific Value - LCV, được định nghĩa bằng tiếng Anh như sau:

The amount of usable heat energy released when a fuel is burnt under condition similar to those in which it is normally used. When fossil fuels are burnt, the carbon and the hydrogen in these fuels combine with oxygen in the air to produce carbon dioxide and water. Some of the energy released in burning goes into transforming the water into steam and is usually lost. The amount of heat spent in transforming the water into steam is not counted as part of net heat content. Net heat content is also referred to as the lower heating value.

Được lược dịch như sau: NCV, nhiệt lượng thực, là nhiệt lượng hữu dụng khi nhiên liệu được chấy ở điều kiện giống như điều kiện cháy trong thực tế khi nhiên liệu đó được sử dụng. Khi nhiên liệu cháy, thành phần oxy và hydro chứ trong nhiên liệu kết hợp với oxy trong không khí để tạo ra CO2 và nước. Một phần nhiệt sinh ra do quá trình cháy chuyển hóa nước thành hơi nước và phần nhiệt này thường bị thất thoát. Phần nhiệt lượng dùng cho chuyển hóa nước thành hơi nước không được tính như là một phần của NCV, hay còn gọi là nhiệt lượng thực. NCV còn được gọi là LCV, nhiệt lượng thấp.    

 

GCV, là viết tắt của chữ Gross Calorific Value, còn có một tên gọi khác là Higher Calorific Value - HCV, được định nghĩa bằng tiếng Anh như sau:

The total amount of heat released when a fuel is burnt. When fossil fuels are burnt, the carbon and hydrogen in these fuels combine with oxygen in the air to produce carbon dioxide and water. Some of the energy released in burning goes into transforming the waetr into steam and is usually lost. The amount of heat spent in transforming the water into steam is counted as part of gross calorific value but is not counted as part of net calorific value. Gross calorific value (GCV) assumes that the water of combustion is entirely condensed. The heat contained in this water is recovered.

Lược dịch như sau: GCV, nhiệt lượng tổng, là tổng nhiệt lượng được giải phóng khi nhiên liệu được đốt. Khi nhiên liệu cháy, thành phần carbon và hydro có trong nhiên liệu sẽ kết hợp với oxy trong không khí để chuyển thành khí CO2 và nước. Một phần nhiệt lượng sinh ra trong quá trình cháy sẽ chuyển hóa nước thành hơi nước và thường là bị thất thoát. Phần nhiệt lượng tổn thất này được tính như là một phần của GCV (nhiệt lượng tổng) nhưng không được tính đến trong NCV (nhiệt lượng thực). GCV bao gồm cả nhiệt ẩn của hơi nước sinh ra trong quá trình cháy. GCV luôn cao hơn NCV, còn được gọi là HCV, nhiệt lượng cao.

 

Vậy dùng nhiệt lượng nào để tính toán tiêu hao chất đốt cho nồi hơi là đúng?

Chúng ta phải khẳng đinh ngay và luôn với nhau rằng, NCV phải được dùng để tính toán tiêu hao chất đốt. Nhiều nhà chế tạo dùng GCV để tính toán, nói với khách hàng rằng, lò hơi của tôi tiết kiệm thế này, tiết kiệm thế kia. GCV là nhiệt lượng tổng, bao gồm cả nhiệt để chuyển hóa nước thành hơi nước và hoàn toàn không hữu dụng trong thực tế. Lượng nhiệt này tổn thất ra ngoài môi trường theo đường khí thải.

Khi chúng ta dùng củi tươi với độ ẩm cao, kiểu như 40-50% ẩm chẳn hạn, thất thoát này còn kinh khủng hơn, vì chẳng những chúng ta mất phần năng lượng để chuyển hóa nước của quá trình cháy, mà chúng ta còn mất luôn phần năng lượng để chuyển hóa nước chứa trong nhiên liệu củi tươi. Về lý thuyết lẫn thực tế chúng ta hoàn toàn có thể kiểm chứng lượng nhiệt thất thoát này.

Vậy tại sao chúng ta cứ mãi dùng củi tươi để đốt lò hơi? Vừa gây ô nhiễm do lượng lớn khí CO thoát ra theo đường khí thải, gây nhiều phiền toái khi bị kiểm tra khí thải; vừa mất cơ hội để có thêm phần nhiệt do CO cháy thành CO2; vừa mất lượng nhiệt đáng kể để chuyển hóa thành phần ẩm thành hơi nước rồi đi luôn ra ngoài qua ống khói? Đôi khi, chúng ta chỉ nghĩ đến đơn giá cho một tấn củi nhiên liệu mà không quan tâm đến mặt tối phía sau.

 

Một số ví dụ về NCV/GCV của nhiên liệu

Loại nhiên liệu C H2 S N O2 H20 Tro NCV GCV
LPG 81,5 17 - - - 1,5 - 10.750 11.600
Khí thiên nhiên 66 23 - - - 1,5 - 8.850 -
Dầu DO 85.5 11.5 3 - - - - 10.100 10.700
Dầu FO 84 11 3,5 - - 1 0,5 9.650 10.200
Củi nén sinh khối 40,94 4,58 0,04 0,23 36,65 10,45 7,03 3.450 3.760
Trấu rời 36,14 3,7 0,08 0,46 29,34 8,92 19,40 2.900 3.200
Củi 32 4,4 0,8 0,04 28,4 30 4,4 2.760 3.200

Lưu ý: Đơn vị tính của NCV/GCV là Kcal/kg. Các thông số còn lại tính bằng %.

Các thông số trên chỉ mang tính chất tham khảo.

 

Sản phẩm và dịch vụ liên quan

Củi khô đóng kiện

Củi mùn cưa nén

Xử lý khí thải nồi hơi đốt củi

Dịch vụ cung cấp hơi nước bảo hòa

 

Về trang chủ